Đăng nhập Đăng ký

Đề cương bài học

CHƯƠNG 4. SỰ BẢO TOÀN VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG

Trang chủ > Lớp 9 > Vật Lí > Ôn luyện Vật Lí lớp 9 > Bài 4. Đoạn mạch song song

Bài 4. Đoạn mạch song song

1. Lý thuyết - Bài tập 1

Tài liệu & bài tập tự luyện

Bài giảng Đoạn mạch song song sẽ giúp các em nắm được các dạng bài cơ bản:

- Các dạng bài tập về tính giá trị của cường độ của đoạn mạch song song

- Dạng bài tập áp dụng công thức tính hiệu điện thế và điện trở tương đương 

I. Tóm tắt lý thuyết trong bài giảng

1. Lý thuyết

Đoạn mạch mắc song song

+ Cường độ dòng điện

\[I = {I_1} + {I_2} + ... + {I_n}\]

+ Hiệu điện thế

\[I = {I_1} + {I_2} + ... + {I_n}\]

+ Điện trở tương đương

\[\frac{1}{{{R_{td}}}} = \frac{1}{{{R_1}}} + \frac{1}{{{R_2}}} + ... + \frac{1}{{{R_n}}}\]

2. Dạng bài tập tính giá trị U, I, R

Áp dụng:

- Định luật Ôm

- Công thức tính I, U, R của đoạn mạch song song

II. Ví dụ trong bài giảng

VD 1. Đặt hiệu điện thế U = 10V vào hai đầu đoạn mạch gồm \[{R_1} = 30\Omega \] mắc song song với \[{R_1} = 30\Omega \]. Tính

a. Điện trở tương đương của đoạn mạch

b. Tính các giá trị I, \[{I_1}\], \[{I_2}\]

Giải

a. Vì \[{R_1}//{R_2}\]

\[ \Rightarrow \frac{1}{{{R_{td}}}} = \frac{1}{{{R_1}}} + \frac{1}{{{R_2}}} = \frac{{30.20}}{{30 + 20}} = 12\Omega \]

b. Ta có \[I = \frac{U}{{{R_{td}}}} = \frac{{10}}{{12}} = \frac{5}{6}\]

\[{U_1} = {U_2} = U = 10V\]

\[ \Rightarrow {I_1} = \frac{{{U_1}}}{{{R_1}}} = \frac{1}{3}A\], \[{I_2} = \frac{{{U_2}}}{{{R_2}}} = \frac{1}{2}A\]

Hoặc \[ \Rightarrow {I_2} = I - {I_1}\]

VD 2. Có hai điện trở \[{R_1} = {R_2} = 40\Omega \] mắc song song với nhau vào một nguồn điện có hiệu điện thế U. Biết cường độ dòng điện qua \[{R_1}\] là 0,2 A. Tính \[{R_{td}},U,I,{I_2}\]

Giải

Vì \[{R_1}//{R_2}\] nên

\[ \Rightarrow \frac{1}{{{R_{td}}}} = \frac{1}{{{R_1}}} + \frac{1}{{{R_2}}} = \frac{{40.40}}{{40 + 40}} = 20\Omega \]

Ta có \[U = {U_1} = {U_2} = {I_1}{R_1} = 0,2.40 = 8V\]

\[I = \frac{U}{{{R_{td}}}} = \frac{8}{{20}} = \frac{2}{5}\]

\[{I_2} = \frac{{{U_2}}}{{{R_2}}} = \frac{8}{{40}} = \frac{1}{5}A\]

Tài liệu & bài tập tự luyện

  Vui lòng đăng nhập và mua khóa học để xem tài liệu

Phản hồi của học sinh (0)