Đăng nhập Đăng ký

Đề cương bài học

Lesson 2.2. Grammar

There is/ are...

Tài liệu & bài tập tự luyện

Bài tập tự luyện

Làm Online

Giới thiệu bài học

Bài giảng Grammar sẽ giúp các em nắm được những kiến thức cơ bản về các cụm từ There is/There isn’t, There are/There aren’t và các giới từ chỉ vị trí, như:

  • Phân biệt there is/there isn’t/there are/there aren’t
  • Dùng các từ on, in, behind, underv. để chỉ vị trí.

Nội dung bài học

I. Tóm tắt lý thuyết trong bài giảng

1) Các cụm từ there is/there isn’t/there are/there aren’t điểm giống và khác nhau giữa chúng.

2) Các giới từ chỉ vị trí như in, on, behind, under, between v.v., ý nghĩa và cách sử dụng chúng.

                                                                                                        

II. Ví dụ trong bài giảng

Ví dụ 1. Write is or are.

  1. There ___ a sofa in the living room.
  2. There ___ two cats in the kitchen.

Ví dụ 2. Make the sentences in Ví dụ 1 negative.

Example:

  1. There isn’t a sofa in the living room.


Ví dụ 3. Look at the picture and write true (T) or false (F) for each sentence. Correct the false ones.

 

                                                                                  T or F           Correct the sentence

  1. The dog is behind the bed.
  2. The school bag is under the table.
  3. The picture is between the clocks.

Tài liệu & bài tập tự luyện

Bài tập tự luyện

Làm Online

Phản hồi của học sinh (5)

Cù Lê Chi Mai 18-01-2019 Trả lời

em rất hay bị nhầm lẫn in, on và at ạ, giúp em với cô giáo ơi embarassedcryembarassedfrown

Tiếng Anh _ Trợ giảng 18-01-2019

Chào bạn Mai, phân biệt in on at như sau e nhá kiss

In

Với thời gian, "in" dùng trước những từ chỉ thời gian khái quát nhất như "century" (thế kỷ) cho đến "week" (tuần). Ví dụ: in the 20th century, in the 1980’s, in March, in the third week of April, in the future.

Ngoại lệ: in + buổi: in the morning, in the evening, in the afternoon

Về địa điểm, "in" dùng cho những địa điểm lớn như country (quốc gia), cho đến village, neighborhoods (làng, vùng). Ví dụ: in the United States, in Miami, in my neighborhood.

"In" dùng thời gian từ chung nhất cho đến week (tuần), địa điểm từ chung nhất cho đến thị trấn , làng xóm ngoại trừ in the morning, afternoon, evening.

On

Tương ứng với địa điểm cụ thể hơn, thời gian chi tiết hơn so với ""in".

Về thời gian, "on" dùng cho ngày cụ thể, hoặc một dịp nào đó. Ví dụ: on my birthday, on Saturday, on the weekend (United States), on June 8th, .

Ngoại lệ: on my lunch break.

Về địa điểm, "on" dùng cho một vùng tương đối dài, rộng như đường phố, bãi biển... Ví dụ: on Broadway Street, on the beach, on my street .

Như vậy, "on" dùng cho mốc thời gian nhỏ hơn week cho đến ngày, dịp; địa điểm là các vùng.

At

Tương ứng với thời gian địa điểm cụ thể nhất, giành cho giới từ "at".

Về thời gian, "at" dùng cho mốc thời gian cụ thể, thời điểm, khoảnh khắc. Ví dụ: at 9:00 PM, at lunch, at dinner, at the start of the party, at sunrise, at the start of the movie, at the moment. Ngoại lệ: at night.

Về địa điểm, "at" dùng cho địa chỉ, địa điểm cụ thể. Ví dụ: at 345 broadway street, at the store, at my house.

chúc em học tốt nhé kiss

Cao Văn Thanh 18-01-2019 Trả lời

cô giáo giúp em phân biệt danh từ đếm được và không đếm được với ạ crycrycry

Tiếng Anh _ Trợ giảng 18-01-2019

Chào em!

Danh từ đếm được là những danh từ chỉ đối tượng có thể đếm được. Danh từ đếm được có dạng số ít (Single) và danh từ số nhiều (Plural). Danh từ đếm được thường dùng để chỉ vật. Với hầu hết các danh từ đếm được, ta thêm –hoặc -es  để chuyển từ dạng số ít sang số nhiều.

ví dụ: chair -> chairs

         box -> boxes

Danh từ không đếm được (Uncountable nouns) là những danh từ chỉ đối tượng không đếm được. Vì thế danh từ không đếm được chỉ có dạng số ít mà không có dạng số nhiều. Danh từ không đếm được dùng chỉ đối tượng trừu tượng (như sự tin tưởng, lời khuyên…) hoặc những tập hợp ( như hành lý, vật dụng…)

ví dụ: money, water, information,..

Đào Mai Linh 25-12-2018 Trả lời

phủ định là  gif ạ

Tiếng Anh _ Trợ giảng 26-12-2018

Phủ định là không thừa nhận điều gì đó em nhé. Ví dụ như "tôi không đi xe máy" v.v.

Trần Tuấn 25-12-2018 Trả lời

sealedlaughingcrya

Ngô Quốc Hoàn 25-12-2018 Trả lời

hi laughing

Lý Thường Kiên 25-12-2018

Chào bạn Hoàn Chào bạn Hoàn