Đăng nhập Đăng ký

Đề cương bài học

Chương 5. Thống kê

Trang chủ > Lớp 10 > Toán > Toán lớp 10 > Bài 5. Số gần đúng. Sai số

Bài 5. Số gần đúng. Sai số

Số gần đúng - sai số

Tài liệu & bài tập tự luyện

Giới thiệu bài học

Bài giảng “Số gần đúng và sai số” sẽ giúp các em nhận thức được tầm quan trọng của số gần đúng và ý nghĩa của chúng, đồng thời nắm được sai số tuyệt đối, sai số tương đối, độ chính xác của số gần đúng là như nào.

Nội dung bài học

I. Số gần đúng

Trong đo đạc và tính toán ta thường chỉ nhận được các số gần đúng.

II. Sai số tuyệt đối

1. Sai số tuyệt đối của một số gần đúng

Nếu a là số gần đúng của $\bar{a}$  thì ${\Delta _a} = \left| {a - \overline a } \right|$ được gọi là sai số tuyệt đối của số gần đúng a.

2. Độ chính xác của một số gần đúng

Nếu     \[{{\Delta }_{a}}=\left| \overline{a}-a \right|\le d\]

thì       \[d\le \overline{a}a\le d~~~~~\]

hay      \[ad\le \overline{a}\le a+d.\]

Ta nói a là số gần đúng của $\bar{a}$  với độ chính xác d, và qui ước viết gọn là: \[\overline{a}=a\pm d.\]

Chú ý: Sai số tuyệt đối của số gần đúng nhận được trong một phép đo đạc đôi khi không phản ánh đầy đủ tính chính xác của phép đo đạc đó.

Vì thế ngoài sai số tuyệt đối \[{{\Delta }_{a}}\] của số gần đúng a, người ta còn viết tỉ số \[{{\delta }_{a}}\] = \[\frac{{{\Delta }_{a}}}{\left| a \right|}\], gọi là sai số tương đối của số gần đúng a.

III. Qui tròn số gần đúng

Cách viết số qui tròn của số gần đúng căn cứ vào độ chính xác cho trước

Cho số gần đúng a của số $\bar{a}$. Trong số a, một chữ số đgl chữ số chắc (hay đáng tin) nếu sai số tuyệt đối của số a không vượt quá một nửa đơn vị của hàng có chữ số đó.

Cách viết chuẩn số gần đúng dưới dạng thập phân là cách viết trong đó mọi chữ số đều là chữ số chắc. Nếu ngoài các chữ số chắc còn có những chữ số khác thì phải qui tròn đến hàng thấp nhất có chữ số chắc.

Ví dụ 1. Viết số quy tròn của các số:

a) 2842583 đến hàng nghìn b) 14,5327 đến hàng phần chục

c) 45142783 đến hàng chục nghìn d) 45,28634 đến hàng phần trăm

Giải:

a) Số quy tròn đến hàng nghìn của 2842583 là 2843000

b) Số quy tròn đến hàng phần chục của 14,5327 là 14,5

c) Số quy tròn đến hàng chục nghìn của 45142783 là 45140000

d) Số quy tròn đến hàng phần trăm của 45,28634 là 45,29

Ví dụ 2. Hãy viết số quy tròn của số a, biết:

a) $\bar{a}$ = 3744183 $\pm $ 200 b) 432751 $\pm $ 150

c) $\bar{a}$ = 5,34167 $\pm $ 0,01 d) 34,271836 $\pm $ 0,0001

Giải:

a) Số quy tròn của số a là : 3744000               

b) Số quy tròn của số a là : 433000

c) Số quy tròn của a là: 5,3    

d) Số quy tròn của số a là: 34,272

Tài liệu & bài tập tự luyện

  Vui lòng đăng nhập và mua khóa học để xem tài liệu

Phản hồi của học sinh (0)